Toán lớp 4 chuyên đề Số tự nhiên những kiến thức cần lưu ý

Nhằm giúp các em củng cố những kiến thức Toán lớp 4 và nâng cao kỹ năng nên Toán Olympic Tiểu học đã tổng hợp lại những bài giảng cần thiết cho các em. Nếu các em muốn học giỏi toán và giải được những bài tập toán nâng cao lớp 4 thì điều trước tiên phái nắm bắt được những kiến thức cần lưu ý của từng chuyên đề. Hôm nay chúng ta sẽ đi vào phần Số tự nhiên bao gồm thứ tự số tự nhiên, cấu tạo thập phân của số tự nhiên, cách đọc – viết và phân tích số tự nhiên, so sánh hai số tự nhiên  và dãy số tự nhiên.

HUY CHƯƠNG TOÁN OLYMPIC QUỐC TẾ

Xem qua một vài Huy Chương Toán Olympic Quốc Tế của các em học sinh toanolympictieuhoc.com đạt được. Các thành tích, kết quả mà các thầy cô và học trò nỗ lực phấn đấu hiện nay không ngừng gia tăng. Tôn chỉ của các thầy cô giáo là mang lại chất lượng đào tạo cao nhất cho học sinh theo học tại các lớp của Toán Olympic Tiểu Học & Toán Nâng Cao Tiểu Học.

một vài huy chương toán olympic quốc tế tiểu học

toán lớp 4 chuyên đề số tự nhiên kiến thức cần lưu ý

1) Thứ tự số tự nhiên:

Để viết số tự nhiên ta dùng 10 chữ số là : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong đó:

– 0 là số tự nhiên nhỏ nhất và Không có số tự nhiên lớn nhất

– Các số chẵn có chữ số hàng đơn vị là: 0, 2, 4, 6, 8

– Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém nhau) 1 đơn vị và Hai số chẵn hoặc hai số lẻ hơn (kém nhau) 2 đơn vị

– Có 10 số có một chữ số là các số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

– Có 90 số có hai chữ số là các số từ 10 đến 99

– Có 900 số có ba chữ số là các số từ 100 đến 999

– Có 9 000 số có bốn chữ số là các số từ 1000 đến 9999

– Có 90 000 số có nâm chữ số là các số từ 10 000 đến 99 999

….

2) Cấu tạo thập phân của số tự nhiên chúng ta cần ghi nhớ những điểm sau:

– Một đơn vị ở hàng liền trước có giá trị gấp 10 lần một đơn vị ở hang liền sau. Nghĩa là: cứ 10 đơn vị ở hàng thấp lập thành 1 đơn vị ở hàng cao liền nó.

– Kể từ phải sang trái là lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu, lớp tỉ, trong đó mỗi lớp gồm 3 hàng.

– Mỗi chữ số nằm trong 1 hàng nào đó thì chỉ số đơn vị thuộc hàng ấy.

3) Đọc, viết và phân tích số tự nhiên

a) Để đọc số tự nhiên:

– Ta tách số cần đọc thành từng lớp theo thứ tự từ phải sang trái, mỗi lớp gồm 3 chữ số (có thể lớp cao nhất không có đủ 3 chữ số)

– Ta đọc số đơn vị trong mỗi lớp dựa vào cách đọc số có 3 chữ số kèm theo tên của lớp (trừ tên của lớp đơn vị) theo thứ tự từ trái sang phải.

b) Để viết số tự nhiên:

– Ta dùng 10 chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 để viết số đơn vị trong mỗi lớp kể từ lớp cao nhất đến lớp đơn vị.

– Lớp nào không có đơn vị nào thì ta viết 000 ở lớp đó.

– Khi viết số tự nhiên có nhiều chữ số, ta viết lớp nọ cách lớp kia một khoảng cách lớn hơn khoảng cách giữa hai chữ số trong cùng một lớp.

– Người ta còn dùng các chữ cái a, b, c, d, … để viết các số tự nhiên, mỗi chữ cái thay cho một số. (khi dùng các chữ cái để viết số tự nhiên cần nhớ “gạch chân” phía trên số cần viết.

Ví dụ:

\overline{abc} biểu thị cho một số có 3 chữ số, ta đọc là: a trăm, b chục, c đơn vị.

\overline{abcd} biểu thị cho một số có 4 chữ số, ta đọc là: a nghìn, b trăm, c chục, d đơn vị.

Số \overline{abcd} ta sẽ phân tích như sau:

\overline{abcd} = a x 1000 + b x 100 + c x 10 + d

= \overline{a000} + \overline{b00} + \overline{c0} + d

= \overline{abc0} + d

= \overline{ab00} + \overline{cd}

= \overline{a000} + \overline{bcd}

4) So sánh hai số tự nhiên

Muốn so sánh hai số tự nhiên ta làm như sau:

a) Căn cứ vào các chữ số viết nên số tự nhiên:

– Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.

– Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.

– Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

b) Căn cứ vào vị trí của số trên tia số:

–  Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn

– Hai số cùng được biểu thị bởi một điểm trên tia số là hai số bằng nhau.

c) Căn cứ vào vị trí của số trong dãy số tự nhiên:

– Trong dãy số tự nhiên thì số đứng trước bé hơn số đứng sau và ngược lại

5) Dãy số tự nhiên:

– Trong dãy số tự nhiên liên tiếp nếu:

+ Dãy số bắt đầu từ số lẻ và kết thúc là số chẵn thì số lượng các số chẵn bằng số lượng các số lẻ.

+ Dãy số bắt đầu từ số chẵn và kết thúc là số lẻ thì số lượng các số lẻ bằng số lượng các số chẵn.

+ Nếu dãy số bắt đầu từ số lẻ và kết thúc là số lẻ thì số lượng các số lẻ nhiều hơn số lượng các số chẵn là 1 số.

+ Nếu dãy số bắt đầu từ số chẵn và kết thúc là số chẵn thì số lượng các số chẵn nhiều hơn số lượng các số lẻ là 1 số.

– Trong dãy số tự nhiên liên tiếp và bắt đầu từ số 1 thì số lượng các số (số các số tự nhiên) trong dãy số chính bằng giá trị của số cuối cùng của dãy số ấy.

Ví dụ: dãy số 1, 2, 3, 4, 5, …, 2004, 2005 thì có 2005 số tự nhiên.

– Trong dãy số tự nhiên liên tiếp và bắt đầu từ số khác 1 thì số lượng các số trong dãy số bằng hiệu giữa số cuối cùng của dãy số với số liền trước số đầu tiên.

Ví dụ: Dãy số 2004, 2005, 2006, …, 3620 có số lượng số tự nhiên là:

3620 – 2003 = 1617 (số)

Như vậy bên trên thầy đã hướng dẫn, giải thích rất chi tiết về phần Số tự nhiên của Toán lớp 4 cho các em học sinh ôn tập. Ngoài việc học bài giảng các em có thể tham khảo phần bài tập toán nâng cao lớp 4 mà trung tâm đã cung cấp để ôn luyện thêm. Trong quá trình học tập các em cần tư vấn gì có thể liên hệ ngay với các thầy cô giáo của Toán Olympic Tiểu Học nhé.

Chia sẻ cho phụ huynh học sinh khác:
Subscribe
Notify of
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments